Oh well” là một thán từ thể hiện sự cam chịu hoặc thất vọng nhẹ. Bạn cần chú ý rằng việc thêm dấu phẩy vào giữa “oh” và “well” sẽ làm thay đổi ý nghĩa của cụm từ. Trong khi “oh, well” có nghĩa tương tự như “I see, then …” thì “oh well” thường có nghĩa tương tự như “that’s okay“, “nothing can be done“, “tough luck“.

Ví dụ

Khi là một câu độc lập:

  • But all of that failed. Oh well. (Nhưng tất cả những điều đó đều thất bại. Nhưng không sao.)
  • If they see me bring my phone in, they will be very angry. Oh well. (Nếu họ thấy tôi mang điện thoại vào, họ sẽ rất tức giận. Nhưng không sao.)
  • For example, her maiden name. Is anyone there? As I thought. Oh well. (Ví dụ như tên thời con gái của cô ấy. Có ai không? Đúng như tôi nghĩ. Nhưng không sao.)

Khi là một phần của câu:

  • Oh well, he has more fun when we try. (Ồ, anh ấy có nhiều niềm vui hơn khi chúng ta sẽ cố gắng.)
  • He graciously accepts that, oh well, winning the jump race is part of the fun. (Anh ta chấp nhận một cách duyên dáng rằng, ồ, chiến thắng trong cuộc đua nhảy là một phần của niềm vui.)
  • Oh well, I suppose write anything impressive from a dead person. (Ồ, tôi cho rằng viết bất cứ thứ gì ấn tượng từ một người đã chết.)
0 0 lượt thích
Bạn thấy bài này thế nào?
Richard

Share
Published by
Richard

Recent Posts

Braid vs. Brayed

Braid và brayed được phát âm theo cùng một kiểu nhưng có nghĩa và cách…

2 years ago

Wood vs. Would

Wood và would là hai từ được phát âm giống nhau nhưng được đánh vần…

2 years ago

Won vs. One

Won và one là hai từ thường bị nhầm lẫn với nhau. Chúng được phát…

2 years ago

Who’s vs. Whose

Who’s là dạng rút gọn của who is hoặc who has. Còn whose là hình…

2 years ago

Whine vs. Wine

Whine và wine là hai từ được phát âm giống nhau nhưng có nghĩa và…

2 years ago

While vs. Wile

Danh từ while có nghĩa là lúc, chốc, lát. While còn có thể được sử…

2 years ago