Ngữ pháp cơ bản

6 cách dùng Danh động từ trong tiếng Anh bạn phải biết

Nhìn thoáng qua, danh động từ giống hệt như phân từ hiện tại, nhưng giữa hai chúng thực ra có sự khác biệt rất lớn. Cái tên đã nói lên tất cả, danh động từ luôn luôn được dùng giống như một danh từ mặc dù nó trông giống như một động từ.

Các cách dùng của danh động từ trong câu

Được dùng cho chủ ngữ trong câu

  • Smoking causes lung cancer.
  • Brushing your teeth is important.
  • Flying makes me nervous.
  • Hunting tigers is dangerous.
  • Eating people is wrong.

Được dùng như một phần bổ sung của động từ be

  • One of life’s pleasures is having breakfast in bed.
  • The hardest thing about learning English is understanding the gerund.
  • One of her duties is attending meetings.

Được dùng sau một giới từ

  • In spite of missing the train, I arrived on time.
  • There’s no point in waiting.
  • My mother decided against postponing her trip to the USA.
  • We arrived in Ho Chi Minh City after driving all night.
  • She avoided her by walking on the opposite side of the road.
  • He is good at painting.
  • Can you sneeze without opening your mouth?

Được dùng sau một cụm động từ

Bạn có thể dùng một danh động từ sau một cụm động từ có cấu tạo là động từ + giới từ hoặc phó từ.

  • Jack ended up buying a new television after his old one broke.
  • She kept on asking for money.
  • She always puts off going to the dentist.
  • When will you give up smoking?

Có một vài cụm động từ chứa giới từ to, chẳng hạn như to be used to, to get around to, to be accustomed to, to take to, to look forward to,… Sau giới từ to là một danh động từ. Điều quan trọng bạn cần chú ý đó là không nên nhầm lẫn trường hợp này với động từ nguyên thể có to.

Có rất nhiều cách để bạn có thể kiểm tra xem từ to là một giới từ hay là một phần của động từ nguyên thể. Một trong các cách hữu hiệu đó là đặt đại từ it ngay sau từ to. Nếu bạn thêm it mà câu đó vẫn có ý nghĩa hoàn chỉnh, thì từ to lúc này là một giới từ và bạn phải đặt danh động từ theo sau nó.

  • When will you get around to it?
  • When will you get around to mowing the grass?
  • He did not really take to it.
  • He did not really take to studying English.
  • We are used to it.
  • We are used to waiting for trains.
  • I look forward to it.
  • I look forward to hearing from you soon.

Sử dụng danh động từ để tạo nên danh từ ghép

  • We bought some new running shoes.
  • They have a swimming pool in their back yard.
  • I am giving Billie a driving lesson.

Được dùng sau một số cụm từ nhất định

Danh động từ rất hay được sử dụng sau các cụm từ như can not stand, can not help, to be worth, it is no use,…

  • It might be worth phoning the station to check the time of the train.
  • It’s no use trying to escape.
  • I can’t stand being stuck in traffic jams.
  • She couldn’t help falling in love with him.

Một vài động từ có thể đứng trước một danh động từ

Danh động từ thường dứng ngay sau một vài động từ nhất định. Một vài động từ trong nhóm này còn có thể được theo sau bởi mệnh đề that. Dưới đây, mình đã liệt kê ra những động từ được dùng phổ biến nhất có thể đứng trước một danh động từ.

Các động từ phổ biến nhất có thể đứng trước một danh động từ hoặc một danh từ

postponepreventresentresistrisk savestop
forgiveinvolvekeeploathemindmisspardon
dislikedreadenjoyentailescapeexcusefinish
avoidcelebrateconsidercontemplatedeferdelaydetest

Ví dụ:

  • I have finished the cake.
  • We have finished working
  • I miss Vietnam.
  • I miss taking walks in the morning.
  • I avoid chocolate.
  • I avoid going to the dentist.

Các động từ phổ biến nhất có thể đứng trước một danh động từ, hoặc một danh từ, hoặc mệnh đề that

mentionproposerecallrecollectreportsuggestunderstand
acknowledgeadmitanticipateappreciatedenyimaginemean

Ví dụ:

  • I understand that you would prefer to stay.
  • I understand fishing pretty well.
  • I understand English.
  • I can not imagine that he lied on purpose.
  • I can not imagine a purple unicorn in my yard.
  • I can not imagine living in that big house.

Tạm kết

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau ôn lại xong cách dùng Danh động từ trong tiếng Anh rồi. Nhưng các bạn nên nhớ rằng, chỉ học cách dùng sẽ không khiến bạn dùng nó đúng cách. Hãy sử dụng nó thật nhiều ngoài đời thực, từ đọc đến viết, từ nghe đế nói. Nếu bạn sử dụng nó càng thường xuyên, thì dần dần bạn mới dùng nó đúng cách và tự nhiên được.

Ở bài học tiếp theo, ta sẽ tìm hiểu về từ chỉ định lượng trong tiếng Anh.

Nếu trong quá trình đọc, bạn có bất kì thắc mắc gì, hãy thoải mái bình luận dưới bài viết nhé. Còn nếu thấy bài học hay, thì ngại gì không dành chút thời gian chia sẻ để mọi người cùng biết đến nào.

Học bài trước

Động từ nguyên mẫu

Học bài kế tiếp

Từ chỉ định lượng

0 0 lượt thích
Bạn thấy bài này thế nào?
Richard

Recent Posts

Braid vs. Brayed

Braid và brayed được phát âm theo cùng một kiểu nhưng có nghĩa và cách…

2 years ago

Wood vs. Would

Wood và would là hai từ được phát âm giống nhau nhưng được đánh vần…

2 years ago

Won vs. One

Won và one là hai từ thường bị nhầm lẫn với nhau. Chúng được phát…

2 years ago

Who’s vs. Whose

Who’s là dạng rút gọn của who is hoặc who has. Còn whose là hình…

2 years ago

Whine vs. Wine

Whine và wine là hai từ được phát âm giống nhau nhưng có nghĩa và…

2 years ago

While vs. Wile

Danh từ while có nghĩa là lúc, chốc, lát. While còn có thể được sử…

2 years ago